KẾ HOẠCH Thực hiện chương trình GDPT 2018 đối với lớp 10

KẾ HOẠCH Thực hiện chương trình GDPT 2018 đối với lớp 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT PHƯỚC BỬU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số:     KH-THPTPB

 

Phước Bửu, ngày 02 tháng 4 năm 2022

 

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện chương trình GDPT 2018 đối với lớp 10

Năm học: 2022-2023

 

Căn cứ thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 12/9/2019 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2019-2025” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Căn cứ Quyết định số 1065/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh đầu cấp học năm học 2022 – 2023 của các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Thực hiện Công văn 817/SGDĐT-GDTrHTX ngày 26 tháng 3 năm 2022 của Sở GD&ĐT về việc cung cấp thông tin về nội dung giáo dục theo Chương trình GDPT 2018 đối và kế hoạch thực hiện chương trình lớp 10 của các trường THPT để hướng nghiệp cho học sinh lớp 9;

Căn cứ vào thực tế về đội ngũ giáo viên, điều kiện CSVC của trường trong năm học 2022 – 2023;

Trường THPT Phước Bửu xây dựng Kế hoạch định hướng tư vấn lựa chọn tổ hợp môn cho việc thực hiện chương trình lớp 10 năm học 2022 – 2023 như sau:

          1. Mục đích, yêu cầu

  1.1. Mục đích

  - Nhằm phổ biến rộng rãi đến phụ huynh và học sinh về chỉ tiêu tuyển sinh, nguồn lực giáo viên và dự kiến kế hoạch xây dựng các tổ hợp môn lựa chọn, chuyên đề học tập, số lớp tương ứng tại trường THPT Phước Bửu;

  - Nhằm tạo điều kiện để học sinh có thể cân nhắc, lựa chọn khi quyết định đăng kí tuyển sinh vào trường THPT Phước Bửu phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.

  1.2. Yêu cầu

  - Kế hoạch thực hiện chương trình lớp 10 được xây dựng căn cứ trên nguồn lực giáo viên, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của nhà trường; Số tổ hợp và số lớp/mỗi tổ hợp do nhà trường quyết định bảo đảm sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất của nhà trường và đáp ứng cao nhất nguyện vọng của học sinh.

  - Dự kiến Kế hoạch thực hiện chương trình lớp 10 được xây dựng có tính mở, linh hoạt trong việc tổ chức thực hiện sau khi có kết quả tuyển sinh lớp 10 và cho học sinh đăng kí nguyện vọng.

  2. Nội dung

          2.1. Chỉ tiêu tuyển sinh, kế hoạch phân lớp

          Tổng số chỉ tiêu tuyển sinh được giao năm học 2022-2023: 315 học sinh

          Số lớp dự kiến tuyển sinh: 09

          2.2. Đội ngũ giáo viên

          Tổng số giáo viên: 62 trong đó:

TT

Môn

SL giáo viên

Môn

SL giáo viên

1

Toán

9

Lịch sử

4

2

Ngữ văn

7

GDCD

3

3

Tiếng Anh

7

Thể dục

7

4

Tin học

5

Công nghệ

1

5

Vật lý

6

Kỹ thuật

0

6

Hóa học

6

Quốc phòng

0

7

Sinh vật

3

Nhạc

0

8

Địa lý

4

Mỹ thuật

0

Tổng số

62

3. Nội dung chương trình và kế hoạch giáo dục cấp THPT năm 2018

3.1. Nội dung giáo dục

a) Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc:

Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; GD thể chất; GDQP và AN; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương.

b) Các môn học lựa chọn gồm 3 nhóm môn:

Nhóm môn khoa học xã hội: Lịch sử, Địa lí, GD kinh tế và pháp luật.

Nhóm môn khoa học tự nhiên: Vật lí, Hoá học, Sinh học.

Nhóm môn công nghệ và nghệ thuật: Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật). 

         Học sinh lựa chọn 5 môn học từ 3 nhóm môn học trên, mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn học.

 

c) Các chuyên đề học tập:

Chuyên đề học tập là nội dung giáo dục dành cho học sinh trung học phổ thông, nhằm thực hiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp.

Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề học tập là 10 tiết hoặc 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một môn học là 35 tiết/năm học. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm chuyên đề học tập của 3 môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.

          Các trường có thể xây dựng các tổ hợp môn học từ 3 nhóm môn học và chuyên đề học tập nói trên để vừa đáp ứng nhu cầu của người học vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường.

Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

3.2. Thời lượng giáo dục

Nội dung giáo dục

Số tiết/năm học/lớp

Môn học bắt buộc (5)

Ngữ văn

105

Toán

105

Ngoại ngữ 1

105

Giáo dục thể chất

70

GDQPAN

35

Môn học lựa chọn (3 nhóm)

Nhóm môn khoa học

xã hội (3 môn)

Lịch sử

70

Địa lí

70

GD kinh tế và pháp luật

70

Nhóm môn khoa học

tự nhiên (3 môn)

Vật lí

70

Hoá học

70

Sinh học

70

Nhóm môn công nghệ

và nghệ thuật (4 môn)

Công nghệ

70

Tin học

70

Âm nhạc

70

Mĩ thuật

70

Chuyên đề học tập lựa chọn (3 cụm chuyên đề)

105

Hoạt động GD bắt buộc

Hoạt động trải nghiệm, HN

105

Nội dung GD bắt buộc của địa phương

35

Môn học tự chọn

Tiếng dân tộc thiểu số

105

Ngoại ngữ 2

105

Tổng số tiết học/năm học (trừ các môn học tự chọn)

1015

Số tiết học TB/tuần (không kể các môn học tự chọn)

29

          4. Dự kiến số lớp theo các tổ hợp môn lựa chọn, chuyên đề học tập

 

TT

Tổ hợp môn lựa chọn

Số lớp dự kiến

Số lượng học sinh tối đa

Chuyên đề học tập

Phương án tuyển sinh xếp lớp

1

- Vật lí, Hóa học, Sinh học.

- GDKTPL.

- Tin học (TH ứng dụng).

3

105

Toán;

Vật lí;

Hóa học

Xét tổng điểm TB cả năm lớp 9 của 5 môn tổ hợp và điểm tuyển sinh lớp 10.

2

- Vật lý.

- Lịch Sử, Địa lí, GDKTPL.

- Tin học (TH ứng dụng).

2

70

Ngữ văn; Lịch Sử;

Địa lí.

Xét tổng điểm TB cả năm lớp 9 của 5 môn tổ hợp và điểm tuyển sinh lớp 10.

3

- Vật lý; Hóa học.

- Địa lý; GDKTPL.

- Tin học (TH ứng dụng).

2

70

Toán;

Vật lý;

Ngữ văn.

Xét tổng điểm TB cả năm lớp 9 của 5 môn tổ hợp và điểm tuyển sinh lớp 10.

4

- Hóa học.

- Địa lý; Lịch sử.

- Tin học (TH ứng dụng),

 Công nghệ.

1

35

Toán;

Ngữ văn;

Địa lý;

Xét tổng điểm TB cả năm lớp 9 của 5 môn tổ hợp và điểm tuyển sinh lớp 10.

5

- Hóa học; Sinh vật.

- Lịch sử; Địa lý.

- Tin học (TH ứng dụng).

1

35

Toán;

Ngữ văn; Sinh học;

Xét tổng điểm TB cả năm lớp 9 của 5 môn tổ hợp và điểm tuyển sinh lớp 10.

          5. Cách tổ chức lớp học

  Mỗi học sinh đăng ký 2 nguyện vọng (NV1, NV2) về việc chọn tổ hợp môn. Mỗi tổ hợp môn phải có tối thiểu 26 học sinh đăng kí thì nhà trường mới tổ chức lớp học. Nếu số lượng học sinh đăng kí ít hơn 26 thì nhà trường không tổ chức lớp học đó và học sinh sẽ phải học nguyện vọng 2. Nếu số lượng học sinh đăng kí cho các tổ hợp vượt chỉ tiêu tối đa thì các em có điểm xét tuyển thấp hơn cũng phải chuyển sang nguyện vọng 2.

  Trong trường hợp số học sinh đăng ký nhiều hơn số học sinh theo quy định thì sẽ lấy điểm từ cao xuống đến khi đủ chỉ tiêu. Tùy theo điều kiện thực tế đăng kí có thể tăng hoặc giảm số lớp so với dự kiến ban đầu. Các tiêu chí để xét là: Điểm thi tuyển, điểm trung bình các môn trong tổ hợp lựa chọn của năm lớp 9.

  Nhà trường sẽ cập nhật và công khai số nguyện vọng đăng ký hàng ngày để học sinh biết số lượng nguyện vọng đăng ký trong tổ họp mình để  từ đó có sự điều chỉnh hoặc đăng ký lại nguyện vọng cho phù hợp.

          Trên đây là Kế hoạch thực hiện chương trình lớp 10 năm học 2022-2023 của trường THPT Phước Bửu; Kế hoạch có thể được điều chỉnh để phù hợp với nguyện vọng của học sinh sau khi trúng tuyển vào lớp 10 của trường.

 

Nơi nhận:

- Sở GD-ĐT (b/c);

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Hoàng Đức Mạnh

 

 

 

Thống kê truy cập
  • Đang online: 9
  • Hôm nay: 5
  • Trong tuần: 675
  • Tất cả: 19212